Tổng quan thành phần chương trình Pascal

Tổng quan thành phần chương trình Pascal sẽ bao gồm các ký hiệu được sử dụng theo quy định, những biến thể, cấu trúc, câu lệnh,... tất cả sẽ được tổng hợp qua bài viết sau đây, hãy cùng theo dõi nhé.

1. Các ký hiệu sử dụng trong chương trình Pascal

Đối với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào thì cũng đều được xây dựng từ những hữu hạn các ký hiệu. Pascal cũng vậy, chúng được xây dựng từ các ký hiệu như:

Begin, end, var, while, do, {, }, ;, …

Ngôn ngữ lập trình Pascal không sử dụng các ký hiệu có trong bộ chữ Hy Lạp. Chúng sử dụng các kí tự như a,b,c,d,… A,B,C,D,…,1,2,3,4,…

Các ký hiệu sử dụng trong Pascal có những quy ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa quy định riêng để có thể xây dựng thành chương trình.

Các ký hiệu sử dụng trong Pascal

Danh hiệu (identifiler)

Để đặt tên cho các hằng, các biến, kiểu hay chương trình con thì với Pascal bạn phải sử dụng danh hiệu. Danh hiệu được quy định phải bắt đầu là một chữ cái, tiếp theo có thể là chữ cái hoặc chữ số hoặc dấu “_”

Ví dụ: TAM X PT BAC_1 DELTA Z200

Danh hiệu (identifiler)

Lưu ý:

  • Trong Pascal không phân biệt chữ viết hoa và chữ viết thường.
  • Không nên đặt danh hiệu trùng với danh hiệu của ngôn ngữ.
  • Nên sử dụng danh hiệu có tính gợi nhớ để dễ viết và kiểm tra chương trình.

Key word

Key word là những từ được dành riêng như là những phần tử tạo nên ngôn ngữ, thường thì khi đặt danh hiệu sẽ tránh những key word này ra.

Ví dụ một số key word như Program, end, begin, do, while, function, var,…

Key word

Ngoài hai thành phần chính trên thì pascal còn sử dụng một số các ký hiệu sau:

  • Khoảng trắng: dùng để cách biệt 2 từ trong một chuỗi.
  • Dấu chấm phẩy: sử dụng đằng sau tên chương trình và sau các câu lệnh.
  • Dấu móc “{}”: các thành phần đặt trong dấu móc là phần ghi chú.
  • Dấu nháy đơn: dùng để bao một chuỗi.
  • Toán tử: được đặt giữa hai toán hạng. Ví dụ như y =8, x+2,… thì =, + là các toán tử, còn hai bên là các toán hạng.

2. Các biến thể của ngôn ngữ lập trình Pascal

Ngôn ngữ lập trình Pascal được phát triển độc lập nhưng lại có nhiều biến thể khác nhau. Ví dụ như:

  • Pascal – P: là bộ công cụ chuyển mã với mục đích là biên dịch ngôn ngữ lập trình sang hệ thống máy ảo cũng như bộ giả lập. Pascal – P có nhiều phiên bản như Pascal – P1, Pascal – P2, Pascal – P3, Pascal – P4, Pascal – P5.
  • Object Pascal: có khả năng định hướng tinh vi và phức tạp.
  • Apple Computer: phát triển biến thể ngôn ngữ lập trình Pascal.
  • Turbo Pascal: là một trình biên dịch có sự mở rộng về thuật toán, khả năng kết nối chương trình, dữ liệu.
Các biến thể của ngôn ngữ lập trình Pascal

3. Cấu trúc chương trình Pascal

Cấu trúc của chương trình Pascal sẽ gồm có hai phần:

  • Phần khai báo: gồm các lệnh như Program, Uses, Const, Var,…
  • Phần thân chương trình: bắt đầu bằng Begin và kết thúc bằng End.

Hãy quan sát ví dụ dưới đây để hiểu thêm về chương trình Pascal:

Cấu trúc chương trình Pascal

4. Một số câu lệnh phổ biến trong ngôn ngữ lập trình Pascal

If (điều kiện) then (câu lệnh)

Nếu điều kiện true thì biểu thức được thực hiện, nếu điều kiện false thì sẽ ngược lại.

Ví dụ: nếu a>b thì viết a là số lớn hơn, If a>b then writeln (‘a lon hon b’);

Câu lệnh for…do…

Được sử dụng khi ta biết được số lần lặp trong một dãy số

For (biến): = (giá trị đầu) to (giá trị cuối) do (câu lệnh);

Trong đó:

  • Biến là kiểu số nguyên
  • Giá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu
  • Câu lệnh cũng có thể là câu lệnh đơn hoặc lệnh ghép

Ngoài hai câu lệnh trên thì trong pascal còn có một vài câu lệnh phổ biến khác như:

  • Readln(): dừng màn hình và đọc file
  • Var: phần khai báo biến
  • Write() xuất ra màn hình
Để hoàn thành tốt chương trình Pascal thì trên đây là cấu trúc, câu lệnh và những ký tự, biến thể mà bạn phải lưu ý. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn.

>>> Xem thêm: Pascal là gì? Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Pascal

Nhận xét